Bảng hiệu alu chữ nổi gồm phần nền ốp alu và hệ chữ hoặc logo nổi phía trước. Trang này tập trung vào quyết định mua thực tế: chọn vật liệu chữ, có dùng LED hay không, cần gửi dữ liệu gì và cách so hai báo giá cùng cấu hình.
Mẫu bảng hiệu alu chữ nổi đã thực hiện
Ảnh dưới đây lấy từ thư viện sản phẩm của Khải Nguyên. Khi tham khảo, anh chị nên đối chiếu kiểu mặt biển, số mặt, cách treo và điều kiện ánh sáng với vị trí của mình.
















Chọn loại chữ nổi trên nền alu
Chữ mica theo đúng màu và độ dày ghi trong báo giá
Phù hợp logo cần màu nhận diện; cần chốt mặt, hông chữ và kiểu sáng
Chữ inox theo mác, độ dày và hoàn thiện đã xác nhận
Nếu báo giá ghi inox 201 hoặc 304, cần đối chiếu đúng mác và môi trường lắp
Chữ alu hoặc mica không LED
Tập trung vào độ tương phản giữa chữ và nền trong điều kiện ban ngày
Chọn chữ sáng mặt, sáng chân hoặc kết hợp theo maket
Vị trí LED, nguồn và dây điện phải được thể hiện trong cấu hình
Cấu hình cần ghi rõ trong báo giá
- Diện tích nền alu và hiện trạng khung mặt tiền
- Vật liệu, chiều cao, độ dày và số lượng chữ
- Logo, kiểu sáng và màu ánh sáng
- Khung phụ, nguồn điện, cao độ và điều kiện thi công
- Vận chuyển, lắp đặt và phạm vi bảo hành
Lưu ý theo vị trí công trình
Yêu cầu về kích thước, độ vươn và thủ tục phụ thuộc vị trí công trình cùng quy định hiện hành. Chủ cơ sở cần xác nhận với cơ quan địa phương; Khải Nguyên có thể cung cấp kích thước và bản vẽ kỹ thuật của hạng mục.
Giá phần alu lộng mica hắt khi chọn cấu hình này
Trang này bao quát bảng hiệu alu chữ nổi cho mặt tiền. Bảng dưới chỉ áp dụng khi hạng mục được chốt theo cấu tạo alu lộng mica hắt; nền alu tính theo mét vuông, chữ nổi mica/inox gắn rời và logo vẫn phải bóc tách theo bản vẽ.
Cập nhật ngày 12/08/2026. Giá dưới đây áp dụng cho đúng kích thước và cấu hình ghi trong bảng. Tay treo, vận chuyển và lắp đặt được xác nhận riêng theo mặt bằng.
| Kích thước | Không viền LED | Viền LED thường | Viền mắt trâu | Viền 7 màu |
|---|---|---|---|---|
| 50 × 70 cm | 1.916.000đ | 2.116.000đ | 2.416.000đ | 2.466.000đ |
| 60 × 80 cm | 2.165.000đ | 2.415.000đ | 2.765.000đ | 2.815.000đ |
| 80 × 100 cm | 3.460.500đ | 3.760.500đ | 4.160.500đ | 4.210.500đ |
| 80 × 120 cm | 3.801.500đ | 4.151.500đ | 4.551.500đ | 4.601.500đ |
| 100 × 120 cm | 4.499.000đ | 4.899.000đ | 5.349.000đ | 5.399.000đ |
| 120 × 120 cm | 5.392.000đ | 5.842.000đ | 6.342.000đ | 6.392.000đ |
Mức 1.916.000đ ở đầu trang tương ứng kích thước 50 × 70 cm, cấu hình không viền LED.
Dữ liệu cần gửi để nhận báo giá đúng cấu hình
- Ảnh chính diện mặt tiền và ảnh nhìn từ hai hướng.
- Kích thước khoảng trống hoặc kích thước biển dự kiến.
- Logo, nội dung và màu nhận diện.
- Địa chỉ lắp, cao độ, nguồn điện và mức độ hứng mưa.
- Số lượng, thời điểm cần bàn giao và yêu cầu vận chuyển/lắp đặt.
Quy trình từ maket đến bàn giao
- Tiếp nhận ảnh, kích thước, logo và yêu cầu sử dụng.
- Dựng hoặc điều chỉnh maket theo tỷ lệ; chốt nội dung và cấu hình.
- Gửi báo giá ghi rõ vật liệu, số mặt, hệ điện/LED, phần lắp đặt và bảo hành.
- Sản xuất theo bản đã duyệt; kiểm tra độ sáng, nguồn và mối nối trước khi giao.
- Bàn giao hoặc lắp đặt theo địa chỉ và phạm vi đã xác nhận.
Tách nền alu và chữ nổi khi so sánh cấu hình
Bảng hiệu alu chữ nổi gồm nhiều phần có vai trò khác nhau. Khi xem mẫu hoặc nhận báo giá, nên tách nền, bộ chữ, chiếu sáng và hạng mục lắp đặt để biết phương án đang thay đổi ở đâu.
- Phần nền: ghi nhận kích thước khu vực ốp, màu nền, hiện trạng mặt tiền và các vị trí cần xử lý tại công trình.
- Phần chữ: xác định nội dung, file logo, vật liệu dự kiến và kiểu hoàn thiện cần tư vấn; không chọn chỉ từ một ảnh cận.
- Trạng thái sáng: làm rõ chữ có cần chiếu sáng hay không và kiểm tra bản mô phỏng trong bối cảnh ánh sáng xung quanh.
- Phạm vi báo giá: yêu cầu thể hiện rõ phần sản xuất, khung hoặc nền, nguồn và dây nếu có, vận chuyển, lắp đặt cùng bảo hành theo cấu hình.
Ảnh mặt tiền chụp thẳng, kích thước vùng lắp và logo gốc giúp giảm sai lệch khi dựng phương án. Xem thêm mẫu chữ nổi thực tế hoặc gửi dữ liệu qua trang liên hệ.
Câu hỏi thường gặp
Bảng hiệu alu chữ nổi gồm những phần nào?
Cấu hình thường gồm nền alu, khung đỡ, chữ hoặc logo nổi và hệ LED/nguồn nếu có chiếu sáng. Từng vật liệu và độ dày cần ghi trong báo giá.
Nên chọn chữ mica hay inox?
Mica phù hợp khi cần màu sắc và xuyên sáng; inox phù hợp khi muốn bề mặt kim loại. Lựa chọn còn phụ thuộc môi trường lắp, kiểu sáng, nhận diện và ngân sách.
Giá bảng hiệu alu chữ nổi tính ra sao?
Giá phụ thuộc diện tích nền, vật liệu chữ, kích thước chữ, kiểu LED, khung, cao độ và phần lắp đặt. Nên so trên cùng bản maket và cấu hình.
Có cần kiểm tra quy định tại địa phương không?
Có. Kích thước, độ vươn và thủ tục có thể khác theo vị trí và loại công trình. Chủ cơ sở nên xác nhận yêu cầu hiện hành trước khi sản xuất.
Tiến độ và bảo hành thế nào?
Mốc thực hiện được chốt sau khi đo kích thước, duyệt maket và cấu hình. Bảo hành chung 12 tháng; phạm vi từng hạng mục ghi trong báo giá.
Gửi thông tin để nhận cấu hình và báo giá
Nhắn ảnh mặt tiền, kích thước dự kiến và logo qua Zalo; hoặc gọi trực tiếp cho Khải Nguyên. Xưởng sản xuất: 76/5/10 Thạnh Lộc 15, Phường An Phú Đông, TP.HCM.
Xem thêm: Biển vẫy quảng cáo · Biển LED vẫy · Dự án thực tế · Liên hệ









Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.